TỰ HỌC (9/12)
1. Dò đáp án đọc hiểu bài "Ông tổ nghề thêu" (mở link Tự học ngày 7/12, đối chiếu đáp án được tô đỏ).
2. Ôn Khoa bài 1, Sử Địa bài 4 theo hướng dẫn.
3. Chuẩn bị bài thứ Bảy theo TKB.
4. Hoàn thành bài sau vào vở Dặn dò:
A. ĐỌC THẦM: Bài “Bác bán than với ngài quý tộc”
B. DỰA VÀO NỘI DUNG BÀI ĐỌC KHOANH TRÒN VÀO CHỮ CÁI TRƯỚC Ý TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT.
Câu 1. Em hiểu "khố rách áo
ôm"nghĩa là gì? (0.5 điểm)
A. Chỉ người mặc quần áo rách. B. Chỉ người nghèo khổ với ý khinh bỉ.
C. Chỉ người thiếu quần áo trên người. D. Chỉ
người ôm áo và mặc khố rách.
Câu 2: Vì sao Bét-ti uất ức khi nghe Các-lô nói về bố
mình? (0.5 điểm)
A. Bét-ti uất ức vì bố của mình bị Các-lô xem thường.
B. Bét-ti uất ức vì bố của mình là một người bán than.
C. Bét-ti uất ức vì bố của mình nghèo khổ.
D. Bét-ti uất ức vì thầy giáo
thiên vị Các-lô.
Câu 3: Việc bị bố yêu cầu xin lỗi bạn khiến cho Các-lô hiểu
ra điều gì? (0.5 điểm)
A. Các-lô đã đúng khi tranh cãi với bạn.
B. Các-lô đã sai khi xúc phạm bố của bạn, khiến bạn uất ức.
C. Các-lô đã sai khi để bố biết chuyện này.
D. Các-lô đã sai khi không báo chuyện này với thầy giáo.
Câu 4: Việc ngài
quý tộc cương quyết buộc con phải xin lỗi bạn nói lên điều gì? (1 điểm)
A. Ngài quý tộc dạy con phải ra vẻ mình là người tử tế để thầy giáo khen
ngợi.
B. Ngài quý tộc dạy con khi có lỗi phải dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi.
C. Ngài quý tộc dạy con phải biết tôn trọng người khác trong mọi hoàn cảnh.
D. Câu B và câu C đúng.
Câu 5. Đâu là nhận định không đúng về ý nghĩa của câu
chuyện. (1 điểm)
A. Phải cư xử ôn hòa với bạn bè.
B. Khi có lỗi phải dũng cảm nhận lỗi.
C. Phải tôn trọng người khác trong mọi hoàn cảnh.
D. Người sinh ra trong gia đình quý tộc thì không cần tôn
trọng người nghèo.
Câu 6. Trong câu “Các-lô là con một ngài quý tộc cao lớn, luôn ăn mặc lịch sự.” Đâu là tính từ? (1 điểm)
A. ngài quý tộc, ăn mặc. B. cao lớn, lịch sự.
C. ăn mặc, lịch sự. D. Các-lô, cao lớn.
Câu 7. Có thể
thay từ “thương mến” trong câu
sau bằng từ ngữ nào? (1 điểm) Bác bán than nhìn Các-lô với ánh mắt thương mến.
A. kính trọng B.
trìu mến C.
ngưỡng mộ D. say đắm.
Câu 8. Xác định sự vật được nhân hoá và từ ngữ dùng để nhân hoá
trong câu sau:
Mùa xuân ấm áp đã đến, bác giun đất chui ra khỏi phòng để tận hưởng không khí trong lành.
Sự vật được nhân hoá: ...........................................................
Từ ngữ dùng để nhân hoá: .....................................................
Câu 9. Tìm sự vật được nhân hoá và từ ngữ dùng để nhân hoá trong bài văn sau:
Khu vườn nhà Loan không rộng lắm.
Nó chỉ bằng một cái sân nhỏ nhưng có bao nhiêu là cây. Mỗi cây có một đời sống
riêng, một tiếng nói riêng. Cây lan, cây huệ, cây hồng nói chuyện bằng hương, bằng
hoa. Cây mơ, cây cải nói chuyện bằng lá. Cây bầu, cây bí nói chuyện bằng quả.
Cây khoai, cây dong nói chuyện bằng củ, bằng rễ... Phải yêu vườn như Loan mới
hiểu được tiếng của các loài cây.
Cũng trên một mảnh vườn, sao lời
cây ớt cay, lời cây sung chát, lời cam ngọt, lời cây móng rồng thơm như mít
chín, lời cây chanh chua... Trăm cây trong vườn đều sinh ra từ đất. Đất nuôi dưỡng
cây từ sữa của mình. Đất truyền cho cây sắc đẹp, mùa màng. Chính đất là mẹ của
các loài cây.
Trần Mạnh Hảo
|
Sự vật được nhân hoá |
Từ ngữ dùng để nhân hoá |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|

Nhận xét
Đăng nhận xét